Tổng hợp các loại phí trong xuất nhập khẩu cơ bản

12.10.2021

Đối với một lô hàng xuất nhập khẩu (dù là qua đường hàng không, đường bộ, đường biển hay đường sắt), có rất nhiều loại phí và phụ phí mà một doanh nghiệp cần phải quan tâm.

Bài viết này sẽ tổng hợp các loại phí xuất nhập khẩu cơ bản nhất mà các tổ chức cần lưu ý.

Do có rất nhiều các loại phí khác nhau được nói đến trong bài viết, nên để dễ dàng hơn trong việc tra cứu các loại phí trong xuất nhập khẩu, bạn đọc có thể sử dụng tổ hợp phím “Ctrl + Keyword” để tìm kiếm thông tin, khái niệm về loại phí mà mình quan tâm một cách nhanh chóng nhất.

1. Bill

Nó có thể là Bill of Lading fee (đối với đường biển) hoặc là Airway Bill (đối với xuất nhập khẩu đường hàng không). Phí này thu tại điểm gửi và thu trên mỗi lô hàng.

2. DO (Delivery Order Fee)

DO hay Delivery Order Fee là phí giao hàng. Nó được thu tại địa điểm nhận và thu trên mỗi lô hàng. Các hãng tàu sẽ xuất DO để các nhà nhập khẩu đến nhận hàng.

Ngoài ra nếu shipper hay consignee nhờ làm các giấy tờ thủ tục kê khai hàng hóa, … thì sẽ có thêm phí DO khác là Document Fee (phí chứng từ).

3. THC

THC hay Terminal Handling Charge được hiểu là phí xếp dỡ (cầu, cảng). Đây là khoản phí thu trên mỗi container để bù đắp chi phí cho các hoạt động làm hàng tại cảng bao gồm: xếp dỡ, vận chuyển, bến bãi, …

Phí này thường được thu ở điểm gửi/nhận và thu trên các đầu cont.

4. THD

Tương tự như THC nhưng THD (Terminal Handling at Destination) là loại phí cầu cảng được thu tại điểm đến. Mức phí thu sẽ tùy thuộc vào loại container.

5. SEAL

Seal hay còn gọi là phí niêm phong. Bản chất đây là phí mua Seal niêm phong cont hàng, đảm bảo an toàn cho hàng hóa xuất nhập cũng như tiện cho công tác theo dõi của hải quan nhập xuất. Phí này sẽ được thu theo từng cont.

6. CLEANING

Cleaning hay Cleaning Container Fee: Đây là phí vệ sinh Cont sau khi hàng hóa được gửi đến địa điểm nhận. Mỗi hàng sẽ có một mức thu khác nhau tùy vào loại Cont.

7. AMS

AMS hay Advanced Manifest System Fee: Đây là phí hải quan đặc biệt cho những lô hàng đi Mỹ, Canada hoặc một số quốc gia khác. Phí này thường thu ở điểm gửi và thu trên mỗi lô hàng.

8. CFS

CFS hay Container Freight Station Fee: Mỗi khi có một lô hàng lẻ xuất/nhập khẩu thì các công ty Consol/Forwarder phải dỡ hàng hóa từ container đưa vào kho hoặc ngược lại và họ thu phí CFS. Phí này có thể thu được tại Điểm gửi hoặc nhận và thu theo cbm của lô hàng (chỉ áp dụng cho hàng lẻ LCL).

9. BAF

BAF hay Bunker Adjustment Factor: đây là khoản phụ phí (ngoài cước biển) hãng tàu thu từ chủ hàng để bù đắp chi phí phát sinh do biến động giá nhiên liệu (thường áp dụng cho tuyến Châu Âu). Phí này sẽ thu theo số lượng container ở điểm gửi hoặc nhận.

10. Amendment Fee

Phí chỉnh sửa B/L (Amendment Fee) chỉ áp dụng đối với hàng xuất. Khi phát hành một bộ B/L cho shipper, sau khi shipper lấy về hoặc do một nguyên nhân nào đó cần chỉnh sử một số chi tiết trên B/L và yêu cầu hãng tàu/forwarder chỉnh sửa thì họ có quyền thu phí chỉnh sửa. Phí này được thu tại điểm gửi và thu trên mỗi lô hàng (B/L)

Bên cạnh các loại phí xuất nhập khẩu cơ bản nói trên, chúng ta có thể thấy có thêm những phí như: CIC, GRI, IFB, IFS, … Những loại phí này, ALS sẽ có một bài viết riêng bổ sung thêm các thông tin chi tiết hơn về chúng.

Hy vọng bài viết nói trên đã giúp bạn có những kiến thức cơ bản nhất về các loại phí, phụ phí xuất nhập khẩu hàng hóa. Nếu cần hỗ trợ thêm về các dịch vụ thông quan, dịch vụ xuất nhập hàng hóa, hãy liên hệ ngay với các chuyên gia của chúng tôi để nhận được hỗ trợ sớm nhất.

Các bài viết khác

Nhận hỗ trợ & tư vấn

Đặt lịch hẹn tư vấn cùng với chuyên gia của ALS